nghệ thuật so sánh
Cụ thể: 3. So sánh bảo hộ tác phẩm mỹ thuật và kiểu dáng công nghiệp. 3.1 Giống nhau Đều gắn liền với sản phẩm, đồ vật hữu ích. Sáng tạo mang tính thẩm mỹ. Thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc… Có thể được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp. Đều phải bộc lộ thông tin đầy đủ, rõ ràng trong bản mô tả.
Các kỹ thuật được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính so sánh, báo cáo thay đổi vốn lưu động, bảng cân đối kế toán dạng tỷ lệ, phân tích xu hướng và phân tích tỷ lệ. Báo cáo tài chính so sánh Đây là một phương pháp quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính và được sử dụng để so sánh giữa hai báo cáo tài chính.
Tuy nhiên để lựa chọn đúng công nghệ phù hợp cho các ứng dụng Internet of Things không phải là điều đơn giản nếu chưa nắm rõ được điểm khác biệt của từng loại, trong bài viết này mình sẽ đưa ra một vài so sánh cơ bản giữa hai công nghệ được sử dụng rất phổ biến hiện nay là LoRa và Zigbee. 1. Khái niệm
Nghiên cứu so sánh về các công nghệ LPWAN để triển khai IoT quy mô lớn. Điều này là do nó có lợi thế cả về kỹ thuật và kinh tế so với các giao thức đã được thiết lập như Wi-Fi do khả năng bảo tồn năng lượng và tầm xa của nó. Còn gì nữa, chi phí cài đặt và duy
Thuật ngữ "Luật so sánh" tạo ra sự nhầm lẫn môn học này như một ngành luật, vì thế thuật ngữ này không được sử dụng | VietJack.com Trang chủ Trắc nghiệm tổng hợp Đại học 27/08/2022 17 Thuật ngữ "Luật so sánh" tạo ra sự nhầm lẫn môn học này như một ngành luật, vì thế thuật ngữ này không được sử dụng một cách rộng rãi để đặt tên cho khóa học. A. Đúng
Tài liệu cổ đông. eDocs. Bộ lọc cổ phiếu. So sánh cổ phiếu. Phân tích kỹ thuật. Quản lý danh mục. Tâm lý thị trường. Niên giám. Học tiếng anh giao tiếp online.
belbootsbesdown1981. 1. Các biện pháp tu từ- Tu từ về ngữ âm điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu- Tu từ về từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…- Tu từ về cú pháp Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,… Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật Tác dụng nghệ thuật So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn. Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng Thậm xưng phóng đại Tô đậm ấn tượng về… Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về Đối Tạo sự cân đối Im lặng … Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện Ví dụ 1 Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó “Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si;” Vội vàng – Xuân Diệu Trả lời - Biện pháp tu từ được sử dụng là phép trùng điệp điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc Của…này đây…/ Này đây… của … Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ là nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơi phới, rạo rực, tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khát sống, khát yêu, khát khao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình. 2. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác- Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …- Điển tích điển cố,…Ví dụ 1 “Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?” Trích Vợ nhặt - Kim LânChỉ ra những thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng.. Trả lời - Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn dựng vợ gả chồng, sinh con đẻ cái, ăn nên làm nổi. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các thành ngữ các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo, qua đó lời kể của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân thực.Ví dụ 4 Cho đoạn văn sau“Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trong đoạn văn?Trả lời - Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng biện pháp liệt kê“…gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò…” -Tác dụng Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm cỗ Tết vốn tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ Nguyễn Thị Thu Hương- Tổ Ngữ văn
Trong các tác phẩm văn học, các tác giả thường sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhằm bổ trợ cho việc diễn đạt nội dung. Có thể khẳng định, các biện pháp nghệ thuật có vai trò rất lớn tạo nên sự thành công của tác phẩm. Do đó, để học tốt môn Ngữ văn, học sinh cần nắm được các biện pháp nghệ thuật và tác dụng các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn học Việt sánh Đây là biện pháp tu từ thường được sử dụng nhất, được sử dụng gắn liền với các từ ngữ như, bao nhiêubấy nhiêu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp các từ ngữ biểu hiện sự so sánh thường bị vậy, So sánh là việc đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương pháp so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú với người dụ Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là pháp so sánh giữa trẻ em với búp trên cành, gợi cho người nghe, người đọc thấy được sự non nớt của trẻ em. Vì thế, trẻ em cần được bao bọc, che chở và chăm hóaNhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, của con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,Ví dụ Trong tác phẩm rừng xà nu của tác giả Nguyễn Trung Thành có đoạn Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường ví dụ nêu trên, ta có thể thấy các biện pháp nghệ thuật và tác dụng các biện pháp nghệ thuật. Nổi bật trong đoạn văn trên là phép nhân hóa cây xà nu với thân thể cường pháp nhân hóa có tác dụng làm cho đồ vật, con vật, cây cối, thiên nhiên gần gũi hơn với con người. Từ đó, giúp con người quý trọng, gắn bó và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên. Ngoài ra, còn biểu thị tình cảm, suy nghĩ của con người với thế giới xung thể bạn quan tâmCon người mất bao nhiêu lượng nước của cơ thể thì tử vong?Khi nào tên của các chủ tịch ủy ban năm 2023 xuất hiện?Màu sắc may mắn của Bạch Dương ngày 11/3/2023 là gì?Nghệ sĩ Hop Festival 2023Thời gian của Mukkoti Ekadasi vào năm 2023 là gì?Ẩn dụẨn dụ cũng là một biện pháp nghệ thuật thường xuyên được sử dụng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng dụ Thuyền về có nhớ bên chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyềnCa daoTrong câu ca dao trên, hình ảnh thuyền và bến được sử dụng để chỉ người đàn ông và người phụ nữ. Trong đó, thuyền chỉ người đàn ông, bôn ba ngược xuôi. Còn bến chỉ người phụ nữ ở một nơi chờ đợi người đàn ông. Từ đó nói lên sự sắt son, chung thủy của tình yêu nam dụHoán dụ là biện pháp nghệ thuật thường bị nhầm lẫn với biện pháp ẩn dụ. Khác với ẩn dụ, Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần pháp hoán dụ có tác dụng làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn dụ Áo nâu cùng với ao xanhNông thôn cùng với thành thị đứng nâu đại điện cho người nông dân của vùng nông thôn, áo xanh đại diện cho giai cấp công nhân của thành quá Tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật và tác dụng các biện pháp nghệ thuật, chúng ta không thể không nhắc đến biện pháp nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật và hiện pháp nói quá giúp làm cho hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu dụ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.Hịch tướng sĩ, Trần Quốc TuấnBiện pháp nói quá giúp cho tác giả thể hiện sự căm tức đối với quân xâm lược cũng như quyết tâm đánh thắng kẻ giảm nói tránhTrái ngược với nói quá là biện pháp nói giảm nói tránh. Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, lịch dụ Bác đã đi rồi sao Bác ơiMùa thu đang đẹp nắng xanh trờiBác ơi!, Tố HữuTrong hai câu thơ trên, nhà thơ Tố Hữu đã sử dụng từ đi thay cho từ chết để giảm đi sự đau thương, mất từ, điệp ngữĐiệp từ, điệp ngữ cùng là một biện pháp được sử dụng nhiều trong thơ, văn Việt Nam. Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại nhiều lần một từ hoặc cụm câu thơ, câu văn sử dụng điệp ngữ đạt hiệu quả cao về diễn đạt, tạo sự hứng thú cho người đọc người nghe. Bởi điệp từ, điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liện tưởng, cảm xúc, vấn điệu cho câu thơ, câu dụ Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xaThương em,thương em,thương em biết thơ trên trên được trích từ bài thơ Gửi em Cô thanh niên xung phong của tác giả Phạm Tiến Duật, tác giả đã sử dụng biện pháp lặp từ nối tiếp thương em vô cùng gợi cảm. Cụm từ thương em được lặp lại nhiều lần diễn tả tình cảm của tác giả đối với cô thanh niên xung bài viết trên, bạn đọc đã nắm được các biện pháp nghệ thuật và tác dụng các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn học Việt Nam. Mong rằng, những thông tin trên sẽ hữu ích với bạn đọc và giúp cho các em học sinh học tập tốt môn Ngữ văn.
1. So sánh2. Hoán dụ3. Ẩn dụ4. Đảo ngữ5. Nhân hóa6. Nói giảm, nói tránh7. Tương phản đối lập8. Câu hỏi tu từ 9. Biện pháp tu từ nói quá10. Biện pháp tu từ Điệp Ngữ11. Biện pháp tu từ chơi Một số phép tu từ ngữ Một số phép tu từ cú pháp Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong văn bản 1. So sánh Khái niệm So sánh là đem đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra điểm giông nhau giữ chúng. Do vậy hai đối tượng đem so sánh phải có sự tương đồng với nhau. Phân loại so sánh +So sánh ngang bằng Như là, giống như, tựa + So sánh hơn kém Chẳng bằng… Tác dụng của biện pháp so sánh + Khi đem sự vật ra so sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúp người đọc hình dung rõ hơn. + Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết thì tạo ra những lối nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao. So sánh là dựa trên cơ sở đối chiếu hai hiện tượng có những dấu hiệu tương đồng nhằm làm nổi bật đặc điểm, thuộc tính của hiện tượng này qua đặc điểm, thuộc tính của hiện tượng kia. Vế đầu là hiện tượng cần được biểu đạt, về sau là hiện tượng dung để so sánh, nối với nhau bằng từ như, bằng, hơn, kém. 2. Hoán dụ Khái niệm Phương thức chuyển nghĩa tu từ dựa trên mối quan hệ gần nhau của các đối tượng, sự vật. Phân loại Hoán dụ + Lấy bộ phân để chỉ toàn thể + Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị đựng + Lấy vật dùng để chỉ người dùng + Lấy số ít để chỉ số nhiều, chỉ sự tổng quát. Tác dụng hoán dụ Sử dụng hoán dụ trong văn thơ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 3. Ẩn dụ Khái niệm ẩn dụ Ẩn dụ là cách dùng sự vật, sự việc này để gọi tên cho sự vật, sự việc khác. Hai đối thương thường gần gũi với nhau. Trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế B Các kiểu ẩn dụ + Ẩn dụ hình tường Cách gọi sự vật A – sự vật B + Ẩn dụ cách thức Cách gọi hiện tượng A = hiện tượng B + Ẩn dụ phẩm chất cách lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các loại giác quan khác nhau/ Tác dụng của ẩn dụ sử dụng phép ẩn dụ tạo ra sắc thái biểu cảm cao làm câu văn, câu thơ có hình tượng đặc biệt. Ví dụ Làn thu thủy nét xuân sơn 4. Đảo ngữ Khái niệm đảo ngữ Thay đổi vị trí thông thường của một từ, cụm từ trong câu nhưng không làm mất đi quan hệ cú pháp vốn có nhằm mục đích nhấn mạnh thể hiện cảm xúc của người viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét, màu sắc. 5. Nhân hóa Khái niệm Cách gọi, tả đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới đồ vật trở nên gần gũi, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người. Các kiểu nhân hóa + Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người để miêu tả, hô gọi những sự vật không phải là người. + Dùng những từ ngữ vốn dùng cho người để dùng cho vật + Trò chuyện với vật như với người Tác dụng của nhân hóa Khi dử dụng dụng biện pháp nhân hóa làm cho sự vật, hiện tượng miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con người thường xuyên được sử dụng làm phương tiện giúp con người dãi bày tâm sự, 6. Nói giảm, nói tránh Khái niệm Nói giảm nói tránh là biện pháp nghệ thuật dùng cách diễn đạt giảm nhẹ mức độ. quy mô, tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi của sự vật, hiện tượng. + Tác dụng của nói giảm nói tránh + Khi đề cập đến sự đau buồn + Khi biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tụ 7. Tương phản đối lập Dùng từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất tương phản để nhấn mạnh làm nổi bật ý nghĩa nào đó 8. Câu hỏi tu từ Là những câu hỏi mà người hỏi đã có lời đáp nhằm tăng tính biểu cảm. 9. Biện pháp tu từ nói quá Khái niệm nói quá Nói quá là nói cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hình tượng để nhấn mạnh , tăng sức biểu cảm. Nói qua còn được gọi là khoa trương, thâm xưng, phóng đại hoặc cường điệu. Tác dụng của nói quá Do có tính biểu cảm cao nên nó thường ít được sử dụng trong văn bản và đòi hỏi sự hài hòa về ắc thái. 10. Biện pháp tu từ Điệp Ngữ Khái niệm Điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ, một ngữ hoắc cả câu để nhấn mạnh nội dung được nói đến. Các dạng Điệp Ngữ + Điệp ngữ nối tiếp Những từ lặp lại đứng liền nhau trong câu + Điệp ngữ cách quãng Cách vài từ lại có vài từ + Điệp ngữ vòng Cuối câu, trước và đầu câu sau Tác dụng của Điệp Ngữ Nhờ có Điệp Ngữ, nội dung diễn đạt trở nên có ấn tượng mạnh mẽ và có sự tăng tiến. Điệp Ngữ nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa làm nổi bật từ ngữ quan trọng, làm lời nói có sức thuyết phục cao. Điệp Ngữ tạo sự cân đối nhẹ nhàng, tạo tính nhác cho câu thơ , câu văn. 11. Biện pháp tu từ chơi chữ. Khái niệm chơi chữ Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa nhằm tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước trong khi nói và viết. Các lối chơi chữ + Dùng từ gần âm, đồng âm, lặp âm + Nói lái + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa Tác dụng của chơi chữ Tạo ra sắc thái dí dỏm và cách hiểu đặc biệt vì thế nó được sử dụng trong đời sống sinh hoạt hằng ngầy, trong thơ văn trào phúng. 9. Một số phép tu từ ngữ âm. + Phối hợp nhịp điệu Cách tạo chỗ ngừng, nghỉ theo dụng ý của người sử dụng để tăng hiệu quả bổ sung về ngữ nghĩa và sức gợi cho câu văn, câu thơ. + Tạo âm hưởng phối hợp giữa các từ ngữ, các vần điệu, thanh điệu tạo âm hưởng cần thiết theo dụng ý nào đó của người nói. + Điệp phụ âm đầu Sắp xếp các tiếng có phụ âm đầu giống nhau để tạo âm hưởng hoặc tăng sức diễn tả, diễn cảm trong khi diễn đạt. + Điệp vần Sắp xếp các tiếng có phần vần giống nhau tạo ra sự trùng điệp âm hưởng giữa các tiếng đó để tăng sức biểu hiện cho câu văn, câu thơ. + Điệp thanh sắp xếp có dụng ý các thanh điệu hoặc nhóm thanh điệu của các tiếng sao cho tăng được tính tạo hình, tính diễn cảm hoặc sắc thái nghĩa bổ sung cho câu văn, câu thơ. 10. Một số phép tu từ cú pháp + Lặp cú pháp sắp xếp sóng đôi các câu có cấu trúc cú pháp tương tự nhau một cách có chủ định nhằm nhấn mạnh ý hoặc tăng cường nhịp điệu hoặc tạo sự cân đối, nhịp nhàng hoặc tập trung chú ý của người nghe, người đọc. + Phép liệt kê Sắp xếp nối tiếp, liên tục những từ ngữ hoặc những thành phần câu đẳng lập thành một nhóm, một chuỗi sự kiên.. đem đến một nhận thức bổ sung nào đó trong suy nghĩ hoặc để tạo sự phong phú, đa dạng, phức tạp hoặc làm chậm nhịp điệu, tăng chỗ ngừng, chỗ nghỉ cần thiết cho câu văn, câu thơ. + Phép chêm xen sắp xếp có dụng ý để tách riêng bộ phận nào đó trong câu nhằm mục đích tăng hiệu quả diễn đạt.
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG CỦA CA DAO KHMER NAM BỘ Một số biện pháp nghệ thuật tu từ Nghệ thuật so sánh So sánh tu từ là cách đối chiếu hai hay nhiều hiện tượng khác loại có cùng một dấu hiệu chung nào đấy nét giống nhau nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của một đối tượng. Cấu trúc so sánh trong ca dao gồm lối so sánh trực tiếp và so sánh song hành. So sánh trực tiếp là kiểu so sánh với sự hiện diện của các liên từ “như, như thế, cũng thế”. Trong cấu trúc so sánh trực tiếp này có 2 dạng so sánh triển khai và so sánh bổ sung. Trong cấu trúc so sánh bổ sung này, sự liệt kê, điệp ý có tác dụng nhấn mạnh đặc điểm tương đồng hoặc đối lập của các sự vật, cái này bổ sung cho cái kia mà không cần có sự giải mã hoặc triển sánh song hành là một kiểu so sánh chìm, giữa hai vế không có liên từ. So với so sánh trực tiếp thì so sánh song hành tạo điều kiện cho sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích sự phát triển của trí tuệ và tình cảm nhiều hơn. Trong ca dao, thủ pháp nghệ thuật so sánh giúp ta nhận thức sâu sắc hơn phương diện nào đó của sự vật, hiện tượng. Nhờ so sánh mà các khái niệm, đặc điểm, thuộc tính trừu tượng trở nên rõ ràng, dễ hiểu. Ví như câu ca sử dụng biện pháp so sánh của người Việt Thân em như chổi đầu hè Phòng khi mưa gió đi về chùi chân Chùi rồi lại vứt ra sân Gọi người hàng xóm có chân thì chùi Thân phận con người là khái niệm trừu tượng được cụ thể hoá bởi hình ảnh chổi đầu hè. Hình ảnh so sánh giúp cho việc thể hiện rõ thân phận trôi nổi , bất lực của người phụ nữ trong xã hội xưa. Ngoài ra, so sánh còn là biện pháp tạo hình giúp cho bài ca tăng tính chất tượng hình nghệ thuật, ví như câu ca Em như cá lượn đầu cầu Anh về lấy lưới, người câu mất rồi Bài ca dao miêu tả một tình huống có ý nghĩa lớn vì nó nói về cái mốc quan trọng trong đời người. Nhanh chậm một chút thôi là mất thời cơ trong tình yêu hay những cơ hội khác trong cuộc sống. cách diễn đạt của bài ca này giúp cho cách diễn tả vừa cụ thể vừa mang ý nghĩa khái quát, giàu chất thơ. Trên đây, chúng tôi lấy ví dụ về biện pháp so sánh trong ca dao người Việt, bởi so sánh và ẩn dụ được người Việt sử dụng nhiều hơn cả trong ca dao. Với người Khmer, cách nói trực tiếp, tường thuật lại những suy nghĩ của mình in đậm trong ca dao. 276 bản dịch trong tay chúng tôi đang có, những liên từ “như, như thế, cũng thế” hầu như không xuất hiện, chủ yếu là biện pháp so sánh song hành. Ví như câu ca Hoa hồng Bat Đum Bon Hoa hồng Bat Đum Bon ơi ! Anh đã trở về Ôi hoa hồng mà anh thường thương nhớ, em đã đi đâu rồi Nếu anh có duyên được gặp hoa hồng Anh sẽ hết lòng chăm sóc vun tưới. [7, tr 725] Hay như một dị bản khác Anh nghe người ta nói em rất xinh đẹp Nếu anh có duyên gặp được hoa hồng Anh cố gắng chăm sóc vun tưới Anh mong hoa hồng hiểu được lòng anh [7, tr 726] Hình ảnh Hoa hồng Bat Đum Bon » chính là chỉ người con gái mà chàng trai thương nhớ. Đây là hình ảnh đẹp, rất giản dị và ngan ngát hương thơm. Cách gọi như thế đã làm tăng thêm phần quan trọng của người con gái, làm cho lời tỏ tình nhớ thương giá trị hơn. Trong ca dao Khmer, so sánh hình ảnh người con gái đẹp như hoa xuất hiện 34 lần trong các bài ca về tình yêu đôi lứa. Ngoài hoa hồng, còn cả những loài hoa khác như hoa Di, hoa xứ Xiêm Riệp, hoa đu đủ, hoa bông, hoa chuối đỏ, bông súng, bông sen…Như vậy, vẻ đẹp của người con gái Khmer vô cùng sống động, luôn được tôn vinh. Hình ảnh đàn chim với nhiều loài quen thuộc như con cò, con sáo, con đa đa, con bồ lông….cũng được sử dụng để so sánh với tình cảm vợ chồng, tình yêu đôi lứa - Con cò bay có cặp Con diều bay có đôi Em ơi, hai chúng mình bên nhau hạnh phúc [6, tr 524] - Đôi con sáo đang nhảy trên cành Hồn nhiên như tình yêu của em và anh [6, tr 526] Bên cạnh ca dao về tình yêu đôi lứa – tình cảm gia đình, ca dao lao động cũng xuất hiện biện pháp so sánh, với sự xuất hiện của liên từ “như”. Chúng tôi khảo sát được liên từ này xuất hiện 16 lần trong 276 bài ca – tuy không nhiều, nhưng cũng làm nên ấn tượng về cách nghĩ mộc mạc chân thành của người Khmer. Ví như câu ca Chàng trai Khmer sức khỏe như voi Nhổ cả mây rừng, nhổ cả tre làng Gặt cả cánh đồng lúa không biết mệt [52] Nó như muốn nứt Buồng giấu với bụi Chắc nó sẽ ngon Ngọt như mật ong Chặt rồi lại dú Để cúng tổ tiên [23, tr 78] Từ sức mạnh của con người đến thành quả lao động, người Khmer đều có cách nói so sánh rất bình dị, mộc mạc, không ví von xa xôi. Có lẽ nhờ hình ảnh so sánh gần gũi này, mà những bài ca được cất lên thành câu hát, điệu múa hết sức tự nhiên trong đời sống sinh hoạt người Khmer. Như vậy, ngoài cách nói trực tiếp quen thuộc, biện pháp so sánh cũng góp phần làm sinh động hơn nội dung của ca dao Khmer Nam Bộ. So với ca dao người Việt, tuy số lượng không nhiều bằng, nhưng ca dao Khmer Nam Bộ cũng làm nên dấu ấn riêng, đậm đà bản sắc.
nghệ thuật so sánh